Trả lời nhanh: 需要 (xūyào) nói điều cần có hoặc cần làm. Nó đi được với danh từ (需要时间, 需要帮助) và với động từ (需要买票, 需要帮忙). Phủ định là 不需要, không dùng 没. Câu hỏi: 你需要……吗? 需要 nhấn vào nhu cầu thực tế, khác 要 (muốn, sẽ) ở chỗ không nói về ý thích của người nói. Nói “không cần” trong khẩu ngữ còn có 不用. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

S + 需要 + danh từ

S + 需要 + V

S + 不需要 + danh từ / V

Ví dụ

你需要帮忙吗?

Nǐ xūyào bāngmáng ma?

Bạn có cần giúp không?

做这个菜需要两个小时。

Zuò zhège cài xūyào liǎng ge xiǎoshí.

Nấu món này cần hai tiếng.

这里不需要买票。

Zhèlǐ bù xūyào mǎi piào.

Ở đây không cần mua vé.

Lỗi hay gặp

Sai: 你没需要买票。 → Đúng: 你不需要买票。

Phủ định của 需要 là 不需要. Người Việt hay đổi “không cần” thành 没, nhưng 没 chỉ dùng cho 有 và việc đã xảy ra.

Bài tập

Câu 1. Dịch: Học tiếng Trung cần nhiều thời gian.

Xem đáp án

学汉语需要很多时间。
Xué Hànyǔ xūyào hěn duō shíjiān.
Cũng chấp nhận: 学习汉语需要很多时间.

Câu 2. Dịch: Việc này cần ba người.

Xem đáp án

这件事需要三个人。
Zhè jiàn shì xūyào sān ge rén.
需要 + số lượng người.

Câu 3. Sửa lỗi: 你没需要买票。

Xem đáp án

你不需要买票。
Nǐ bù xūyào mǎi piào.
Phủ định bằng 不.

Câu hỏi thường gặp

需要 khác 要 và 得 thế nào?

要 nói muốn hoặc sẽ (我要喝茶), 得 (děi) nói việc phải làm và chỉ đứng trước động từ. 需要 nhấn sự cần thiết và đi được với cả danh từ lẫn động từ: 需要时间, 需要等。

不需要 và 不用 khác nhau không?

Gần nghĩa. 不用 ngắn gọn, hay dùng để từ chối lịch sự: 不用了,谢谢。 不需要 nghe đầy đủ hơn, hay dùng khi nói quy định hoặc nhu cầu.

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *