Trả lời nhanh: Một số tính từ như 大, 小, 高, 重, 早, 晚 nhận số lượng ngay sau để nói mức chênh hoặc mức thay đổi, không cần 很. So hai người thì đặt người được so sau tính từ: 他大我三岁 (anh ấy hơn tôi ba tuổi). Nói chênh so với dự kiến hoặc thay đổi, thêm 了: 火车晚了十分钟, 我重了两公斤. Mẫu có 比 đã học ở bài so sánh với 比 (2). Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
S + tính từ + O (người) + số lượng
S + tính từ + 了 + số lượng
Ví dụ
哥哥大我三岁。
Gēge dà wǒ sān suì.
Anh trai hơn tôi ba tuổi.
火车晚了十分钟。
Huǒchē wǎn le shí fēnzhōng.
Tàu hỏa đến muộn mười phút.
我最近重了两公斤。
Wǒ zuìjìn zhòng le liǎng gōngjīn.
Dạo này tôi nặng thêm hai ký.
Lỗi hay gặp
Sai: 他多我三岁。 → Đúng: 他大我三岁。
Tiếng Việt nói “hơn” nên người học dùng 多. Khi so tuổi hoặc kích cỡ, dùng tính từ (大, 小, 高…) rồi tới số lượng.
Bài tập
Câu 1. Dịch: Em gái nhỏ hơn tôi hai tuổi.
Xem đáp án
妹妹小我两岁。
Mèimei xiǎo wǒ liǎng suì.
Tính từ 小 + 我 + số lượng; dùng 两 trước 岁.
Câu 2. Sắp xếp thành câu (ý: anh ấy lớn hơn tôi ba tuổi): 大 / 他 / 我 / 三岁
Xem đáp án
他大我三岁。
Tā dà wǒ sān suì.
Chỉ một đáp án vì đề đã cho nghĩa: người lớn hơn là 他.
Câu 3. Dịch: Máy bay đến muộn nửa tiếng.
Xem đáp án
飞机晚了半个小时。
Fēijī wǎn le bàn ge xiǎoshí.
Cũng chấp nhận: 飞机晚了三十分钟。
Câu hỏi thường gặp
他大我三岁 và 他比我大三岁 khác nhau không?
Nghĩa như nhau. Câu có 比 rất hay dùng; câu không có 比 gọn hơn.
Khi nào thêm 了?
Thêm 了 khi nói mức thay đổi hoặc chênh so với dự kiến: 晚了十分钟, 重了两公斤. Khi so tuổi giữa hai người thì không cần: 大我三岁.