Trả lời nhanh: 十分 (shífēn) là phó từ chỉ mức độ, nghĩa “rất, hết sức”, đứng trước tính từ hoặc động từ chỉ tâm lý: 十分高兴, 十分喜欢. Mức độ cao hơn 很 một chút và thường nghe nghiêm túc hơn. Muốn nói “rất không…” thì đặt 不 sau 十分: 十分不方便; còn 不十分 lại nghĩa “không hẳn, không hoàn toàn”. Giống 很, 十分 đứng trước vị ngữ. Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
S + 十分 + tính từ
S + 十分 + động từ tâm lý (喜欢, 想)
S + 十分 + 不 + tính từ
Ví dụ
这个地方十分漂亮。
Zhège dìfang shífēn piàoliang.
Chỗ này rất đẹp.
我十分喜欢这里。
Wǒ shífēn xǐhuan zhèlǐ.
Tôi rất thích nơi này.
这件事十分重要。
Zhè jiàn shì shífēn zhòngyào.
Việc này rất quan trọng.
Lỗi hay gặp
Sai: 这里漂亮十分。 → Đúng: 这里十分漂亮。
Tiếng Việt nói “đẹp hết sức” (từ chỉ mức đặt sau tính từ), còn 十分 phải đứng trước tính từ.
Bài tập
Câu 1. Sắp xếp thành câu: 十分 / 这个 / 好吃 / 菜
Xem đáp án
这个菜十分好吃。
Zhège cài shífēn hǎochī.
Chỉ một đáp án: chủ ngữ 这个菜 ở đầu, 十分 đứng ngay trước 好吃.
Câu 2. Dịch: Anh ấy rất vui.
Xem đáp án
他十分高兴。
Tā shífēn gāoxìng.
十分 trước tính từ 高兴.
Câu 3. Sửa lỗi: 他高兴十分。
Xem đáp án
他十分高兴。
Tā shífēn gāoxìng.
Đưa 十分 lên trước tính từ.
Câu hỏi thường gặp
十分 khác 很 và 非常 thế nào?
Cả ba đều đứng trước tính từ. 很 dùng thông thường nhất; 非常 và 十分 nhấn mạnh hơn. 十分 thường nghe nghiêm túc, hay gặp khi nói việc quan trọng hoặc trong văn viết.
十分 đi với động từ nào?
Thường đi với động từ chỉ tâm lý như 喜欢, 想, 爱: 十分想家. Không nói 十分吃饭, vì ăn cơm không có mức độ để nhấn.