Trả lời nhanh: 什么时候 (shénme shíhou) hỏi thời điểm, giống “khi nào, bao giờ”, và đứng trước động từ như mọi từ chỉ thời gian: 你什么时候走? 多久 (duōjiǔ) hỏi khoảng thời gian, giống “bao lâu”, và đứng sau động từ: 等了多久, 要多久. Trả lời 什么时候 bằng mốc thời gian (明天, 八点), trả lời 多久 bằng độ dài (两天, 一个小时). Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
S + 什么时候 + V ?
S + V + 了 + 多久 ?
到 + nơi chốn + 要 + 多久 ?
Ví dụ
你什么时候回家?
Nǐ shénme shíhou huí jiā?
Khi nào bạn về nhà?
你等了多久?
Nǐ děng le duōjiǔ?
Bạn đã đợi bao lâu rồi?
去机场要多久?
Qù jīchǎng yào duōjiǔ?
Đi sân bay mất bao lâu?
Lỗi hay gặp
Sai: 你回家什么时候? → Đúng: 你什么时候回家?
Từ chỉ thời gian đứng trước động từ, không đặt cuối câu như “bạn về nhà bao giờ” trong tiếng Việt.
Bài tập
Câu 1. Dịch: Khi nào bạn đến?
Xem đáp án
你什么时候到?
Nǐ shénme shíhou dào?
什么时候 đứng trước động từ 到.
Câu 2. Điền 什么时候 hoặc 多久: 从这儿到学校要____?(hỏi mất bao lâu)
Xem đáp án
从这儿到学校要多久?
Cóng zhèr dào xuéxiào yào duōjiǔ?
Hỏi độ dài thời gian dùng 多久; 要 ở đây nghĩa “mất”.
Câu 3. Sửa lỗi: 你吃饭什么时候?
Xem đáp án
你什么时候吃饭?
Nǐ shénme shíhou chīfàn?
Đưa 什么时候 lên trước động từ.
Câu hỏi thường gặp
什么时候 và 几点 khác nhau thế nào?
几点 chỉ hỏi giờ trên đồng hồ: 几点上课? 什么时候 hỏi chung hơn, trả lời được bằng ngày, buổi hoặc giờ: 明天, 下午, 八点.
Trả lời 多久 bằng gì?
Bằng một khoảng thời gian, không phải mốc giờ: 两天, 一个小时, 三年. Mốc như 三点 là câu trả lời cho 什么时候 hoặc 几点.