Trả lời nhanh: 离 (lí) là giới từ nói khoảng cách giữa hai nơi hoặc hai thời điểm. A và B đều là điểm cố định, không có ý di chuyển. Sau đó là 远, 近, hoặc số đo như 三公里. Khác 从 (xuất phát): 离 nói “cách”, 从 nói “từ”. Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

A + 离 + B + (很) 远/近

A + 离 + B + khoảng cách

A + 离 + B + 有 + khoảng cách

Ví dụ

我家离学校很近。

Wǒ jiā lí xuéxiào hěn jìn.

Nhà tôi gần trường.

这儿离机场远吗?

Zhèr lí jīchǎng yuǎn ma?

Chỗ này cách sân bay xa không?

离考试还有三天。

Lí kǎoshì hái yǒu sān tiān.

Còn ba ngày nữa là thi.

Lỗi hay gặp

Sai: 我家从学校很近。 → Đúng: 我家离学校很近。

Nói khoảng cách giữa hai nơi dùng 离, không dùng 从.

Bài tập

Câu 1. Điền 离 hoặc 从: 北京____上海很远。

Xem đáp án

北京离上海很远。
Běijīng lí Shànghǎi hěn yuǎn.
Khoảng cách: 离.

Câu 2. Dịch: Nhà bạn cách đây gần không?

Xem đáp án

你家离这儿近吗?
Nǐ jiā lí zhèr jìn ma?
A + 离 + B + 近吗.

Câu 3. Sửa lỗi: 学校离我家远很。

Xem đáp án

学校离我家很远。
Xuéxiào lí wǒ jiā hěn yuǎn.
很 đứng trước 远.

Câu hỏi thường gặp

离 có dùng cho thời gian không?

Có. 离春节还有一个月 là còn một tháng nữa đến Tết.

Phủ định “không xa” nói thế nào?

Dùng 不远 hoặc 不太远: 我家离学校不远.

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *