Trả lời nhanh: 往 (wǎng) là giới từ chỉ hướng di chuyển, giống “về phía” hay “theo hướng”. Đứng trước động từ: 往前走 (đi về phía trước). Sau 往 là hướng hoặc nơi chốn, như 左, 右, 前, 学校. Chỉ nói hướng đi, không nói điểm xuất phát. Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

往 + hướng/nơi chốn + V

Ví dụ

往前走五分钟。

Wǎng qián zǒu wǔ fēnzhōng.

Đi thẳng về phía trước năm phút.

请往右走。

Qǐng wǎng yòu zǒu.

Mời đi về bên phải.

从这儿往东走十分钟。

Cóng zhèr wǎng dōng zǒu shí fēnzhōng.

Từ đây đi về phía đông mười phút.

Lỗi hay gặp

Sai: 你走往前。 → Đúng: 你往前走。

往 + hướng đứng trước động từ.

Bài tập

Câu 1. Sắp xếp thành câu: 走 / 往 / 前 / 你

Xem đáp án

你往前走。
Nǐ wǎng qián zǒu.
Chỉ có một đáp án: 往前 đứng trước 走.

Câu 2. Dịch: Hãy đi về bên trái.

Xem đáp án

请往左走。
Qǐng wǎng zuǒ zǒu.
往 + hướng + 走.

Câu 3. Sửa lỗi: 我往学校在走。

Xem đáp án

我往学校走。
Wǒ wǎng xuéxiào zǒu.
Bỏ 在.

Câu hỏi thường gặp

往 và 向 khác nhau thế nào?

Cả hai đều chỉ hướng. 往 chủ yếu đi với động từ chuyển động. 向 dùng được rộng hơn, ví dụ 向老师问好.

往 có chỉ điểm xuất phát không?

Không. Điểm xuất phát dùng 从: 从这儿往前走.

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *