Trả lời nhanh: 又…又… ghép hai tính chất hoặc hai hành động cùng có ở một đối tượng: “vừa… vừa…”. Hai vế phải cùng loại và thường cùng ý khen hoặc cùng ý chê (又好又便宜, 又累又饿). Không thêm 很 trước tính từ trong cấu trúc này. Khác 一边…一边… vì 一边 chỉ hai hành động xảy ra cùng lúc. Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
S + 又 + A + 又 + B (A, B cùng loại: đều tính từ hoặc đều động từ)
Ví dụ
这家饭店的菜又好吃又便宜。
Zhè jiā fàndiàn de cài yòu hǎochī yòu piányi.
Món ở nhà hàng này vừa ngon vừa rẻ.
他又会说汉语又会说英语。
Tā yòu huì shuō Hànyǔ yòu huì shuō Yīngyǔ.
Anh ấy vừa biết nói tiếng Trung vừa biết nói tiếng Anh.
孩子又累又饿。
Háizi yòu lèi yòu è.
Đứa trẻ vừa mệt vừa đói.
Lỗi hay gặp
Sai: 这个房子又很大又很便宜。 → Đúng: 这个房子又大又便宜。
Trong 又…又… không thêm 很.
Bài tập
Câu 1. Điền 又…又…: 这家饭店的菜____好吃____便宜。
Xem đáp án
这家饭店的菜又好吃又便宜。
Zhè jiā fàndiàn de cài yòu hǎochī yòu piányi.
又 + A + 又 + B.
Câu 2. Dịch: Cái áo này vừa đẹp vừa rẻ.
Xem đáp án
这件衣服又好看又便宜。
Zhè jiàn yīfu yòu hǎokàn yòu piányi.
Hai vế cùng là tính từ, cùng ý khen.
Câu 3. Sửa lỗi: 他又很累又很饿。
Xem đáp án
他又累又饿。
Tā yòu lèi yòu è.
Bỏ 很.
Câu hỏi thường gặp
又…又… khác 一边…一边… thế nào?
又…又… nói hai đặc điểm; 一边…一边… nói hai hành động diễn ra cùng lúc: 一边走一边说.
Hai vế có thể một khen một chê không?
Thường không tự nhiên. Hai vế nên cùng hướng: 又好又便宜 hoặc 又贵又不好.