Trả lời nhanh: 着 (zhe, đọc nhẹ) đứng sau động từ để nói trạng thái tiếp diễn sau hành động: 门开着 (cửa đang mở). Nó còn dùng cho hai việc cùng lúc, việc đầu là tư thế: 坐着看书 (ngồi xem sách). Câu chỉ nơi chốn dùng 着 để tả vật đang ở đó: 桌子上放着一杯茶. Không dùng 了 cùng 着 trong câu miêu tả trạng thái. Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

V + 着 (+ O)

地点 + V + 着 + số lượng + danh từ

V1 + 着 + V2

Ví dụ

门开着。

Mén kāizhe.

Cửa đang mở.

他坐着看书。

Tā zuòzhe kàn shū.

Anh ấy ngồi xem sách.

桌子上放着一杯茶。

Zhuōzi shang fàngzhe yì bēi chá.

Trên bàn đặt một tách trà.

Lỗi hay gặp

Sai: 他拿着了一本书。 → Đúng: 他拿着一本书。

着 báo trạng thái đang kéo dài, không dùng chung với 了.

Bài tập

Câu 1. Điền 着: 他站____说话。

Xem đáp án

他站着说话。
Tā zhànzhe shuō huà.
V1 + 着 + V2.

Câu 2. Sắp xếp thành câu: 一本书 / 放 / 着 / 桌子上

Xem đáp án

桌子上放着一本书。
Zhuōzi shang fàngzhe yì běn shū.
Nơi chốn + V + 着 + vật.

Câu 3. Dịch: Anh ấy đang cầm một cuốn sách.

Xem đáp án

他拿着一本书。
Tā názhe yì běn shū.
V + 着 + tân ngữ.

Câu hỏi thường gặp

着 khác 在 thế nào?

在 + V nhấn hành động đang diễn ra: 他在看书. V + 着 nhấn trạng thái đang kéo dài: 他拿着书.

着 đọc zhe hay zháo?

Ở nghĩa trạng thái kéo dài, đọc zhe nhẹ. Khi là bổ ngữ kết quả “đạt được” như 睡着 (ngủ được), đọc zháo.

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *