Trả lời nhanh: Bổ ngữ trạng thái dùng 得 (de) nối động từ với phần miêu tả mức độ, cách thức, kết quả: 说得很好 (nói rất tốt). Khi có tân ngữ, lặp động từ (他说汉语说得很好) hoặc đưa tân ngữ lên trước (他汉语说得很好). Phủ định đặt 不 trước tính từ: 说得不好, không đặt trước động từ. 得 đọc nhẹ de. Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

S + V + 得 + (很) + tính từ

S + (V +) O + V + 得 + tính từ

V + 得 + 不 + tính từ

Ví dụ

她说得很好。

Tā shuō de hěn hǎo.

Cô ấy nói rất tốt.

他汉语说得不太好。

Tā Hànyǔ shuō de bú tài hǎo.

Tiếng Trung anh ấy nói chưa tốt lắm.

你跑得真快!

Nǐ pǎo de zhēn kuài!

Bạn chạy nhanh thật!

Lỗi hay gặp

Sai: 他说汉语很好。 → Đúng: 他汉语说得很好。

Thiếu 得; có tân ngữ thì đưa tân ngữ lên trước hoặc lặp động từ.

Sai: 他不说得好。 → Đúng: 他说得不好。

Phủ định đặt 不 trước tính từ chứ không đặt trước động từ.

Bài tập

Câu 1. Điền 得: 他写____很好。

Xem đáp án

他写得很好。
Tā xiě de hěn hǎo.
V + 得 + tính từ.

Câu 2. Sắp xếp thành câu: 说 / 汉语 / 得 / 他 / 很好

Xem đáp án

他汉语说得很好。
Tā Hànyǔ shuō de hěn hǎo.
O + V + 得 + tính từ. Cũng chấp nhận: 汉语他说得很好。

Câu 3. Sửa lỗi: 她跑不得快。

Xem đáp án

她跑得不快。
Tā pǎo de bú kuài.
不 đứng trước tính từ.

Câu hỏi thường gặp

得 trong 说得很好 khác 的 và 地 thế nào?

得 đứng sau động từ để nối bổ ngữ; 的 nối định ngữ với danh từ; 地 nối trạng ngữ với động từ. Ba chữ cùng đọc de.

Hỏi bằng bổ ngữ trạng thái thế nào?

Dùng 怎么样 hoặc V不V ở phần tính từ: 他说得怎么样? / 他说得好不好?

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *