Trả lời nhanh: 先…再… nói thứ tự hai việc: làm việc này trước, rồi mới làm việc kia. 先 đứng trước động từ thứ nhất, 再 đứng trước động từ thứ hai, giữa hai vế thường có dấu phẩy. Cấu trúc này hay dùng khi nói kế hoạch, lời đề nghị hoặc hướng dẫn. 先 cũng có thể đứng một mình, nghĩa là “làm trước”: 你先走. Cấp HSK: HSK 1 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
先 + động từ 1 ,再 + động từ 2
Ví dụ
我们先吃饭,再看电影。
Wǒmen xiān chī fàn, zài kàn diànyǐng.
Chúng ta ăn cơm trước rồi xem phim.
先买票,再上车。
Xiān mǎi piào, zài shàng chē.
Mua vé trước rồi hãy lên xe.
你先走,我再来。
Nǐ xiān zǒu, wǒ zài lái.
Bạn đi trước, lát tôi đến sau.
Lỗi hay gặp
Sai: 我们吃饭先,看电影再。 → Đúng: 我们先吃饭,再看电影。
先 và 再 là phó từ, phải đứng trước động từ.
Bài tập
Câu 1. Sắp xếp thành câu: 你 / 先 / 去 / 我 / 再 / 去
Xem đáp án
你先去,我再去。
Nǐ xiān qù, wǒ zài qù.
先 và 再 đều đứng trước động từ.
Câu 2. Điền 先 hoặc 再: ____写字,____看书。
Xem đáp án
先写字,再看书。
Xiān xiě zì, zài kàn shū.
Việc trước dùng 先, việc sau dùng 再.
Câu 3. Dịch sang tiếng Trung: Rửa tay trước rồi ăn cơm.
Xem đáp án
先洗手,再吃饭。
Xiān xǐ shǒu, zài chī fàn.
先 + việc trước,再 + việc sau.
Câu hỏi thường gặp
Có thể chỉ dùng 先 không?
Được. Khi người nghe đã hiểu việc sau, chỉ cần 先: 你先吃 (Nǐ xiān chī) là bạn ăn trước đi.
先…再… có dùng cho việc đã xảy ra không?
Cấu trúc này chủ yếu dùng cho việc sắp làm, lời đề nghị hoặc hướng dẫn. Khi kể việc đã qua, người ta thường nói theo thứ tự thời gian bằng 了.