Trả lời nhanh: Một số động từ đi kèm hai tân ngữ liền nhau: người nhận đứng trước, vật hoặc việc đứng sau. Các động từ thường gặp là 给 (đưa), 送 (tặng), 教 (dạy), 告诉 (nói cho biết), 问 (hỏi). Khác tiếng Việt, tiếng Trung không cần thêm chữ “cho” hay “với” giữa hai tân ngữ. Thứ tự luôn là người rồi đến vật. Cấp HSK: HSK 1 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

S + động từ + người nhận + vật / việc

Ví dụ

他给我一本书。

Tā gěi wǒ yì běn shū.

Anh ấy đưa tôi một quyển sách.

老师教我们汉语。

Lǎoshī jiāo wǒmen Hànyǔ.

Thầy dạy chúng tôi tiếng Trung.

请告诉我你的名字。

Qǐng gàosu wǒ nǐ de míngzi.

Xin cho tôi biết tên của bạn.

Lỗi hay gặp

Sai: 他给一本书我。 → Đúng: 他给我一本书。

Người nhận phải đứng trước vật được đưa.

Sai: 老师教汉语我们。 → Đúng: 老师教我们汉语。

教 + người + môn học, không đảo thứ tự.

Bài tập

Câu 1. Sắp xếp thành câu: 一杯茶 / 给 / 我 / 他

Xem đáp án

他给我一杯茶。
Tā gěi wǒ yì bēi chá.
Động từ + người + vật.

Câu 2. Dịch sang tiếng Trung: Cô ấy dạy tôi tiếng Trung.

Xem đáp án

她教我汉语。
Tā jiāo wǒ Hànyǔ.
教 + người + môn học.

Câu 3. Sửa lỗi: 妈妈送一个手机我。

Xem đáp án

妈妈送我一个手机。
Māma sòng wǒ yí ge shǒujī.
Người nhận đứng trước.

Câu hỏi thường gặp

Động từ nào dùng được kiểu câu này?

Những động từ có nghĩa trao nhận hoặc truyền đạt: 给, 送, 教, 告诉, 问. Không phải động từ nào cũng được, ví dụ 买 thường nói 给我买 hoặc 买给我.

给 còn có cách dùng nào khác?

给 còn là giới từ “cho, giúp” đứng trước động từ: 他给我打电话 (Tā gěi wǒ dǎ diànhuà) là anh ấy gọi điện cho tôi.

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *