Trả lời nhanh: 别 (bié) đứng ngay trước động từ để cấm hoặc khuyên đừng làm việc gì, nghĩa là “đừng”. Thêm 了 ở cuối câu thì nghĩa là bảo ngừng việc đang làm: 别说了 là đừng nói nữa. 不要 (búyào) cũng nghĩa là “đừng” và dùng giống 别. 别 chỉ dùng để ra lệnh hoặc khuyên người khác, không dùng để nói mình “không muốn”. Cấp HSK: HSK 1 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
别 + động từ (+ 了)
Ví dụ
别说话。
Bié shuōhuà.
Đừng nói chuyện.
别买了,太贵了。
Bié mǎi le, tài guì le.
Đừng mua nữa, đắt quá.
别等我,你先走。
Bié děng wǒ, nǐ xiān zǒu.
Đừng đợi tôi, bạn đi trước đi.
Lỗi hay gặp
Sai: 我别去北京。 → Đúng: 我不去北京。
别 chỉ dùng để cấm hoặc khuyên người khác; nói mình không làm việc gì thì dùng 不.
Sai: 不别说话。 → Đúng: 别说话。
别 đã mang nghĩa phủ định “đừng”, không thêm 不 trước nó.
Bài tập
Câu 1. Sắp xếp thành câu: 说话 / 别 / 这儿 / 在
Xem đáp án
别在这儿说话。
Bié zài zhèr shuōhuà.
别 đứng trước cả cụm 在这儿说话.
Câu 2. Điền 别 hoặc 不: 我____想去,你也____去了。
Xem đáp án
我不想去,你也别去了。
Wǒ bù xiǎng qù, nǐ yě bié qù le.
Nói về ý muốn của mình dùng 不; khuyên người khác dùng 别.
Câu 3. Dịch sang tiếng Trung: Đừng ăn nữa.
Xem đáp án
别吃了。
Bié chī le.
别 + động từ + 了 = đừng làm nữa.
Câu hỏi thường gặp
别 và 不要 khác nhau thế nào?
Khi ra lệnh hoặc khuyên người khác thì hai từ dùng giống nhau. 别 ngắn gọn, nói nhiều hơn. 不要 còn có nghĩa “không muốn, không cần”: 我不要 (Wǒ búyào) là tôi không cần.
别说 và 别说了 khác nhau không?
别说 (bié shuō) là đừng nói, hành động chưa bắt đầu. 别说了 (bié shuō le) là đừng nói nữa, bảo dừng việc đang diễn ra.