Ở sân bay Trung Quốc, bạn gặp chữ Hán ở năm chỗ: quầy làm thủ tục (值机, zhíjī), cổng an ninh (安检, ānjiǎn), cổng lên máy bay (登机口, dēngjīkǒu), băng chuyền hành lý (行李转盘, xíngli zhuànpán) và bảng báo chuyến bay trễ (延误, yánwù). Bài này gom 44 từ vựng tiếng Trung ở sân bay theo năm nhóm đó, cộng 10 mẫu câu và hai đoạn hội thoại ngắn.

Biển chỉ dẫn ở các sân bay lớn thường có thêm tiếng Anh, nhưng nhân viên an ninh, quầy hỗ trợ và thông báo trên loa chủ yếu dùng tiếng Trung. Biết sẵn vài chục từ giúp bạn không phải đoán, nhất là khi chuyến bay đổi cổng hoặc bị trễ.

Quy trình ở sân bay Trung Quốc: sáu bước và từ khoá của từng bước

Dù bạn đang bay đi hay vừa hạ cánh, mỗi chặng có một từ khoá gắn với biển chỉ dẫn và câu nhân viên hay hỏi:

BướcTừ khoáViệc cần làm
1. Làm thủ tục值机 (zhíjī)Đưa hộ chiếu, gửi hành lý ký gửi, nhận thẻ lên máy bay.
2. An ninh安检 (ānjiǎn)Đặt túi vào khay rồi đi qua cổng; nhân viên có thể yêu cầu lấy máy tính, sạc dự phòng hoặc chất lỏng ra.
3. Cổng lên máy bay登机口 (dēngjīkǒu)Xem số cổng trên thẻ lên máy bay, đối chiếu với bảng điện tử vì cổng có thể đổi.
4. Nhập cảnh入境 (rùjìng)Xếp hàng ở quầy kiểm soát xuất nhập cảnh, trả lời vài câu về chuyến đi.
5. Nhận hành lý取行李 (qǔ xíngli)Tìm số chuyến bay trên màn hình, ra đúng băng chuyền.
6. Ra khỏi sân bay出口 (chūkǒu)Đi theo biển lối ra, rồi biển xe đón (taxi, xe công nghệ, metro).
Khu làm thủ tục (值机) trong nhà ga sân bay Thâm Quyến, nơi dùng nhiều từ vựng tiếng Trung ở sân bay
Khu làm thủ tục trong nhà ga sân bay Thâm Quyến. Ảnh: LN9267 / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0

Ba quy định dưới đây hay làm khách nước ngoài bất ngờ, nên đọc trước chuyến đi:

Từ vựng tiếng Trung ở sân bay theo 5 nhóm

Nhóm 1: làm thủ tục và đặt chỗ

Tiếng ViệtChữ HánPinyin
Sân bay机场jīchǎng
Nhà ga, sảnh nhà ga航站楼hángzhànlóu
Chuyến bay航班hángbān
Vé máy bay机票jīpiào
Hộ chiếu护照hùzhào
Thẻ lên máy bay登机牌dēngjīpái
Ghế cạnh cửa sổ靠窗座位kàochuāng zuòwèi
Hành lý ký gửi托运行李tuōyùn xíngli
Hành lý xách tay随身行李suíshēn xíngli
Quá cân超重chāozhòng

Nhóm 2: an ninh và hải quan

Tiếng ViệtChữ HánPinyin
Kiểm tra an ninh安检ānjiǎn
Hải quan海关hǎiguān
Nhập cảnh入境rùjìng
Xuất cảnh出境chūjìng
Thẻ nhập cảnh入境卡rùjìngkǎ
Sạc dự phòng充电宝chōngdiànbǎo
Chất lỏng液体yètǐ
Mục đích chuyến đi目的mùdì
Du lịch旅游lǚyóu

Ở quầy xuất nhập cảnh, câu hỏi thường gặp là 来中国做什么?(lái Zhōngguó zuò shénme, bạn đến Trung Quốc làm gì). Trả lời ngắn 旅游 (lǚyóu, du lịch) là đủ.

Khu kiểm tra an ninh với hàng rào xếp hàng ở sân bay Trương Gia Khẩu Ninh Viễn
Khu kiểm tra an ninh (安检) ở sân bay Trương Gia Khẩu Ninh Viễn. Ảnh: Wangyunfeng / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0

Nhóm 3: cổng và lên máy bay

Tiếng ViệtChữ HánPinyin
Cổng lên máy bay登机口dēngjīkǒu
Lên máy bay登机dēngjī
Bắt đầu lên máy bay开始登机kāishǐ dēngjī
Số ghế座位号zuòwèihào
Giờ cất cánh起飞时间qǐfēi shíjiān
Hạ cánh降落jiàngluò
Phòng chờ候机厅hòujītīng
Cửa hàng miễn thuế免税店miǎnshuìdiàn
Chế độ máy bay飞行模式fēixíng móshì
Bảng giờ bay tại cổng lên máy bay (登机口) số 14, sân bay Ngô Vu Nam Ninh
Bảng giờ bay tại cửa ra máy bay số 14, sân bay quốc tế Ngô Vu Nam Ninh. Ảnh: MspreilsCN / Wikimedia Commons, CC0

Nhóm 4: hành lý và ra khỏi sân bay

Tiếng ViệtChữ HánPinyin
Băng chuyền hành lý行李转盘xíngli zhuànpán
Nhận hành lý取行李qǔ xíngli
Hư hỏng损坏sǔnhuài
Lối ra出口chūkǒu
Sảnh đến到达厅dàodátīng
Điểm đón taxi出租车乘车点chūzūchē chéngchēdiǎn
Xe công nghệ网约车wǎngyuēchē
Quầy dịch vụ服务台fúwùtái
Hành khách kéo vali trong sảnh nhà ga sân bay Phố Đông, khu vực nhận hành lý và ra khỏi sân bay
Hành khách kéo vali trong sảnh nhà ga vệ tinh sân bay Phố Đông. Ảnh: Slzkud / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0
Biển băng chuyền số 42 và bảng thông tin nhận hành lý 行李提取 ở sân bay Bạch Vân Quảng Châu
Biển 行李提取 (nhận hành lý) và bảng chuyến bay ở sân bay Bạch Vân, Quảng Châu. Ảnh: Jacky Cheung / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0

Nhóm 5: chuyến bay trễ, hủy, đổi

Tiếng ViệtChữ HánPinyin
Trễ延误yánwù
Hủy chuyến取消qǔxiāo
Đổi chuyến, đổi vé改签gǎiqiān
Hoàn vé退票tuì piào
Nối chuyến转机zhuǎnjī
Lỡ chuyến bay错过航班cuòguò hángbān
Thông báo trên loa广播guǎngbō
Đổi cổng lên máy bay登机口变更dēngjīkǒu biàngēng
HSK 2
护照
hùzhào
hộ chiếu
这是我的护照。
Zhè shì wǒ de hùzhào.
Đây là hộ chiếu của tôi.
HSK 3
行李
xíngli
hành lý
我的行李在这里。
Wǒ de xíngli zài zhèlǐ.
Hành lý của tôi ở đây.
HSK 3
海关
hǎiguān
hải quan
请问,海关在哪里?
Qǐngwèn, hǎiguān zài nǎlǐ?
Xin hỏi, hải quan ở đâu?
登机牌
dēngjīpái
thẻ lên máy bay
这是您的登机牌。
Zhè shì nín de dēngjīpái.
Đây là thẻ lên máy bay của bạn.
延误
yánwù
trễ, chậm giờ
航班延误了。
Hángbān yánwù le.
Chuyến bay bị trễ.

10 mẫu câu tiếng Trung ở sân bay dùng ngay

我要办理登机手续。

Wǒ yào bànlǐ dēngjī shǒuxù.

Tôi muốn làm thủ tục lên máy bay.

我想要靠窗的座位。

Wǒ xiǎng yào kàochuāng de zuòwèi.

Tôi muốn ngồi ghế cạnh cửa sổ.

这个箱子要托运。

Zhège xiāngzi yào tuōyùn.

Chiếc vali này tôi ký gửi.

请问,安检在哪里?

Qǐngwèn, ānjiǎn zài nǎlǐ?

Xin hỏi, chỗ kiểm tra an ninh ở đâu?

请问,去登机口怎么走?

Qǐngwèn, qù dēngjīkǒu zěnme zǒu?

Xin hỏi, đi đến cổng lên máy bay như thế nào?

我来中国旅游,住五天。

Wǒ lái Zhōngguó lǚyóu, zhù wǔ tiān.

Tôi đến Trung Quốc du lịch, ở năm ngày.

这个充电宝可以随身带吗?

Zhège chōngdiànbǎo kěyǐ suíshēn dài ma?

Chiếc sạc dự phòng này mang theo người được không?

请问,我的航班延误了吗?

Qǐngwèn, wǒ de hángbān yánwù le ma?

Xin hỏi, chuyến bay của tôi có bị trễ không?

我的行李没有出来。

Wǒ de xíngli méiyǒu chūlái.

Hành lý của tôi chưa ra.

请问,在哪里打车?

Qǐngwèn, zài nǎlǐ dǎchē?

Xin hỏi, bắt taxi ở đâu?

Hội thoại mẫu: làm thủ tục tại quầy

Đoạn thoại dưới đây là lượt làm thủ tục thường gặp cho một chuyến bay có ký gửi một vali.

Người nóiChữ HánPinyinTiếng Việt
Nhân viên您好,请给我看一下护照。Nín hǎo, qǐng gěi wǒ kàn yíxià hùzhào.Xin chào, cho tôi xem hộ chiếu.
Khách好的,给您。Hǎo de, gěi nín.Vâng, đây ạ.
Nhân viên您要托运行李吗?Nín yào tuōyùn xíngli ma?Bạn có ký gửi hành lý không?
Khách要,一个箱子。Yào, yí ge xiāngzi.Có, một chiếc vali.
Nhân viên请放在这里。一共二十公斤,没有超重。Qǐng fàng zài zhèlǐ. Yígòng èrshí gōngjīn, méiyǒu chāozhòng.Mời đặt ở đây. Tổng cộng hai mươi ki-lô-gam, không quá cân.
Khách我想要靠窗的座位,可以吗?Wǒ xiǎng yào kàochuāng de zuòwèi, kěyǐ ma?Tôi muốn ghế cạnh cửa sổ, được không?
Nhân viên可以。这是您的登机牌,登机口是十二号。Kěyǐ. Zhè shì nín de dēngjīpái, dēngjīkǒu shì shí’èr hào.Được. Đây là thẻ lên máy bay, cổng số mười hai.
Khách谢谢!Xièxie!Cảm ơn!

Hội thoại mẫu: hỏi về chuyến bay trễ

Người nóiChữ HánPinyinTiếng Việt
Khách请问,去上海的航班延误了吗?Qǐngwèn, qù Shànghǎi de hángbān yánwù le ma?Xin hỏi, chuyến bay đi Thượng Hải có bị trễ không?
Nhân viên是的,延误一个小时。Shì de, yánwù yí ge xiǎoshí.Vâng, trễ một tiếng.
Khách登机口有变化吗?Dēngjīkǒu yǒu biànhuà ma?Cổng lên máy bay có đổi không?
Nhân viên没有,还是十二号登机口。Méiyǒu, háishi shí’èr hào dēngjīkǒu.Không, vẫn là cổng số mười hai.
Khách好的,谢谢。Hǎo de, xièxie.Vâng, cảm ơn.
Quầy thông tin trong sảnh sân bay Thâm Quyến, nơi hỏi về chuyến bay trễ và đổi cổng bằng tiếng Trung
Quầy thông tin trong sảnh sân bay Thâm Quyến. Ảnh: LN9267 / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0

Khi chuyến bay trễ, bị hủy hoặc đổi cổng

Thông báo trên loa thường chứa ba từ cần nghe cho ra: 延误 (trễ), 取消 (hủy) và 登机口变更 (đổi cổng). Nghe thấy một trong ba từ này cùng số chuyến bay của mình, bạn làm theo thứ tự sau:

  1. Nhìn bảng điện tử trước. Tìm số chuyến bay, xem cột giờ và cột cổng đã đổi chưa.
  2. Đến quầy dịch vụ (服务台, fúwùtái) của hãng. Đưa thẻ lên máy bay hoặc ảnh chụp màn hình vé và nói 我要改签 (wǒ yào gǎiqiān, tôi muốn đổi chuyến).
  3. Có chuyến nối thì báo ngay. Nói 我有转机,怕赶不上 (wǒ yǒu zhuǎnjī, pà gǎnbushàng, tôi có chuyến nối, sợ không kịp) và đưa thông tin chuyến tiếp theo.
  4. Lưu ảnh chụp thông báo. Màn hình trễ chuyến là bằng chứng khi hỏi về hoàn tiền hoặc khách sạn.
Máy bay đỗ tại cầu hàng không ở sân bay Phố Đông, nơi hành khách chờ lên máy bay
Máy bay đỗ tại cầu hàng không ở sân bay Phố Đông. Ảnh: CreeperDigital1903 / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0

Đưa chữ cho nhân viên khi nói không được

Thanh điệu sai dễ khiến nhân viên nghe thành từ khác, trong khi chữ Hán thì không bị hiểu nhầm. Chuẩn bị trước các thứ sau trên điện thoại:

Nếu bạn đến Trung Quốc bằng đường bộ, bài tiếng Trung qua cửa khẩu có mẫu câu cho khâu kiểm tra giấy tờ. Chuyến bay đầu tiên từ Việt Nam sang Trùng Khánh nên đọc kèm cách đi Trùng Khánh từ Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Ra khỏi sân bay và về khách sạn thì xem tiếng Trung ở khách sạn. Bài này nằm trong bộ từ vựng tiếng Trung đi du lịch.

Check-in tiếng Trung là gì?

Check-in ở sân bay tiếng Trung là 值机 (zhíjī), hoặc đầy đủ hơn là 办理登机手续 (bànlǐ dēngjī shǒuxù, làm thủ tục lên máy bay). Quầy làm thủ tục gọi là 值机柜台 (zhíjī guìtái). Khi cần nói với nhân viên, bạn chỉ cần 我要办理登机手续.

Sân bay Trung Quốc đóng quầy check-in trước giờ bay bao lâu?

Phần lớn sân bay đóng quầy chuyến nội địa trước giờ bay 30–40 phút, một số sân bay lớn như Phố Đông, Côn Minh, Thành Đô là 45 phút. Chuyến quốc tế thường đóng trước 40–60 phút, riêng Trùng Khánh là 60 phút (theo China Southern Airlines). Nên đến quầy sớm hơn mốc này.

Sạc dự phòng có mang lên máy bay ở Trung Quốc được không?

Được nếu để trong hành lý xách tay. Chặng nội địa yêu cầu dấu 3C rõ ràng trên thân sạc, loại dưới 100Wh mang theo người, loại 100–160Wh cần hãng bay đồng ý trước, trên 160Wh bị cấm. Sạc dự phòng không có dấu 3C trên thân sẽ không lên được chuyến nội địa.

Hỏi cổng lên máy bay bằng tiếng Trung thế nào?

Nói 请问,去登机口怎么走?(qǐngwèn, qù dēngjīkǒu zěnme zǒu, xin hỏi đi đến cổng lên máy bay như thế nào). Bạn cũng có thể đưa thẻ lên máy bay cho nhân viên và hỏi 请问,这个登机口在哪里?(qǐngwèn, zhège dēngjīkǒu zài nǎlǐ).

Thông tin cập nhật tháng 10/2026: giờ đóng quầy theo trang thông tin của China Southern Airlines, quy định sạc dự phòng theo thông báo của CAAC (06/2025) và trang của China Southern Airlines, thẻ nhập cảnh trực tuyến áp dụng từ 20/11/2025.

Học tiếng Trung mỗi ngàycùng 5P TIẾNG TRUNG

Mẹo ngữ pháp, từ vựng, chữ Hán và bài luyện đọc ngắn, miễn phí trên kênh 5P.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *