Trả lời nhanh: Ở HSK1 đã học mẫu liên động cơ bản. Bài này tách hai quan hệ giữa V1 và V2. Thứ nhất, V1 là cách thức làm V2: 骑自行车去上班, 用手机买票 (đi làm bằng xe đạp, mua vé bằng điện thoại). Thứ hai, V2 là mục đích của V1: 去商店买东西, 回家拿手机 (đi cửa hàng để mua đồ). Tiếng Việt hay chen “để” còn tiếng Trung đặt hai động từ liền nhau, không có từ nối. Từ phủ định 不 hoặc 没 thường đặt trước V1: 我不坐飞机去; 了 đặt sau V2: 他回家拿手机了. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
S + V1 (cách thức) + V2
S + V1 (去 / 来 / 回) + O1 + V2 + O2 (V2 là mục đích)
Ví dụ
我每天骑自行车去上班。
Wǒ měi tiān qí zìxíngchē qù shàngbān.
Mỗi ngày tôi đi làm bằng xe đạp.
她用手机买了两张票。
Tā yòng shǒujī mǎi le liǎng zhāng piào.
Cô ấy mua hai vé bằng điện thoại.
他回家拿手机了。
Tā huí jiā ná shǒujī le.
Anh ấy về nhà lấy điện thoại rồi.
Bài tập
Câu 1. Dịch: Chúng tôi đi tàu điện ngầm đi làm.
Xem đáp án
我们坐地铁上班。
Wǒmen zuò dìtiě shàngbān.
V1 là cách đi, V2 là việc làm.
Câu 2. Sắp xếp: 去 / 我 / 买 / 超市 / 水果
Xem đáp án
我去超市买水果。
Wǒ qù chāoshì mǎi shuǐguǒ.
去超市 là V1, 买水果 là mục đích.
Câu 3. Dịch: Tôi không đi máy bay đến Bắc Kinh.
Xem đáp án
我不坐飞机去北京。
Wǒ bú zuò fēijī qù Běijīng.
不 đặt trước V1 là 坐.
Câu hỏi thường gặp
Từ phủ định đặt ở đâu trong câu liên động?
Thường đặt trước động từ đầu tiên: 我不骑车去, 他没去商店买东西. Muốn phủ định riêng hành động thứ hai thì phải nói thành câu khác, như 我去商店,不买东西.
Đặt 了 chỗ nào khi việc đã xảy ra?
Thường đặt sau động từ thứ hai hoặc cuối câu: 他骑车去了学校, 他回家拿手机了. Không đặt 了 sau động từ thứ nhất.