Trả lời nhanh: 互相 (hùxiāng) đứng trước động từ để nói hành động diễn ra qua lại giữa hai bên hoặc nhiều bên: 互相帮助 (giúp đỡ lẫn nhau), 互相学习. Chủ ngữ phải là số nhiều hoặc có hai đối tượng: 我们, 他们, 大家, A 和 B. 互相 đã có nghĩa “nhau”, nên sau động từ không thêm tân ngữ chỉ đối phương. 相互 (xiānghù) cùng nghĩa nhưng thiên về văn viết, và còn làm định ngữ: 相互关系. Cấp HSK: HSK 3 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
我们 / 他们 / 大家 + 互相 + V
A 和 B 互相 + V
Ví dụ
我们应该互相帮助。
Wǒmen yīnggāi hùxiāng bāngzhù.
Chúng ta nên giúp đỡ lẫn nhau.
大家互相认识一下吧。
Dàjiā hùxiāng rènshi yíxià ba.
Mọi người làm quen với nhau một chút nhé.
同学们互相学习,进步很快。
Tóngxuémen hùxiāng xuéxí, jìnbù hěn kuài.
Các bạn học sinh học hỏi lẫn nhau nên tiến bộ rất nhanh.
Lỗi hay gặp
Sai: 他们互相帮助对方。 → Đúng: 他们互相帮助。
互相 đã chứa nghĩa “nhau”, không thêm 对方 (đối phương). Người Việt hay thêm vì nghĩ “giúp đỡ nhau” cần một tân ngữ.
Sai: 我互相帮助他。 → Đúng: 我们互相帮助。
互相 cần hai bên cùng làm; chủ ngữ số ít một người không dùng 互相.
Bài tập
Câu 1. Dịch: Chúng tôi giúp đỡ lẫn nhau.
Xem đáp án
我们互相帮助。
Wǒmen hùxiāng bāngzhù.
Cũng chấp nhận: 我们互相帮忙.
Câu 2. Điền (lẫn nhau): 他们是好朋友,常常____帮忙。
Xem đáp án
他们是好朋友,常常互相帮忙。
Tāmen shì hǎo péngyou, chángcháng hùxiāng bāngmáng.
Điền hai chữ 互相.
Câu 3. Sửa lỗi: 他们互相帮助对方。
Xem đáp án
他们互相帮助。
Tāmen hùxiāng bāngzhù.
Bỏ 对方.
Câu hỏi thường gặp
互相 khác 相互 thế nào?
Cùng nghĩa. 互相 dùng nhiều trong khẩu ngữ. 相互 thiên về văn viết và còn làm định ngữ trước danh từ: 相互关系, 相互理解.
互相 dùng với một người được không?
Không. Phải có ít nhất hai bên: 我们, 他们, 大家 hoặc A 和 B. Muốn nói hai người thì ghép cả hai vào chủ ngữ: 我和他互相帮助。