Gọi món ở nhà hàng Trung Quốc xoay quanh vài chục từ: tên món (菜), độ cay (辣), cách nấu (炒, 蒸, 煮…) và câu tính tiền 买单. Bài này gom 47 từ vựng tiếng Trung gọi món theo bốn nhóm, cộng 10 mẫu câu, một đoạn hội thoại mẫu và cách đưa chữ cho nhân viên khi bạn nói không được.

Thực đơn Trung Quốc đọc dễ hơn bạn nghĩ vì tên món thường ghép từ hai thành phần: cách nấu và nguyên liệu. Học 11 chữ chỉ cách nấu và 10 chữ chỉ nguyên liệu ở dưới, bạn đã đoán được nghĩa của phần lớn món trong thực đơn.

Quy trình gọi món ở nhà hàng Trung Quốc

Một bữa ăn ở quán thường đi theo năm bước. Mỗi bước có một từ khoá bạn sẽ nghe hoặc cần nói:

  1. Vào quán, báo số người: nhân viên hỏi 几位?(jǐ wèi, mấy người), bạn đáp 两位 (liǎng wèi, hai người).
  2. Nhận thực đơn: xin 菜单 (càidān) hoặc quét mã trên bàn (扫码点餐, sǎomǎ diǎncān).
  3. Gọi món: nói tên món, hoặc chỉ ảnh và nói 我要这个 (wǒ yào zhège, tôi lấy món này).
  4. Nhận món: món lên dần, không nhất thiết lên cùng lúc.
  5. Tính tiền: nói 买单 (mǎidān). Nhiều quán cho trả bằng mã QR trên bàn hoặc ở quầy.

Theo một bài hướng dẫn gọi món đăng tháng 03/2026 của China Navigators, ở các thành phố lớn nhiều quán dùng mã QR dán trên bàn: bạn quét, mở thực đơn trong mini-program của WeChat, chọn món rồi trả tiền ngay trong đó; thực đơn bằng tiếng Trung nhưng phần lớn món có ảnh. Nếu bạn chưa dùng WeChat, cứ gọi nhân viên (服务员, fúwùyuán): họ vẫn nhận gọi món trực tiếp, và đây là lúc từ vựng ở dưới có ích.

Biển hiệu và quán ăn dọc phố Hộ Bộ Hạng, nơi cần đọc chữ Hán để chọn quán và món
Biển hiệu và quán ăn dọc phố Hộ Bộ Hạng. Ảnh: Howchou / Wikimedia Commons, CC BY-SA 3.0

Từ vựng gọi món tiếng Trung theo 4 nhóm

Nhóm 1: vào quán và gọi món

Tiếng ViệtChữ HánPinyin
Thực đơn菜单càidān
Nhân viên phục vụ服务员fúwùyuán
Gọi món点菜diǎn cài
Mấy người几位jǐ wèi
Hai người两位liǎng wèi
Phòng riêng包间bāojiān
Món đặc trưng của quán招牌菜zhāopáicài
Gợi ý, giới thiệu推荐tuījiàn
Cơm米饭mǐfàn
Canh, súp汤tāng
Mì面条miàntiáo
Đồ uống饮料yǐnliào
Nước nóng热水rèshuǐ
Bia啤酒píjiǔ

Nhóm 2: cách nấu

Chữ chỉ cách nấu thường đứng đầu tên món. Thấy 炒 là món xào, thấy 蒸 là món hấp.

Tiếng ViệtChữ HánPinyin
Xào炒chǎo
Hấp蒸zhēng
Luộc, nấu煮zhǔ
Rán giòn, chiên ngập dầu炸zhá
Nướng烤kǎo
Chiên áp chảo煎jiān
Kho nước tương红烧hóngshāo
Trộn nguội凉拌liángbàn
Hầm炖dùn
Ninh nhỏ lửa, thường trong nồi đất (煲 cũng là tên cái nồi)煲bāo
Nhúng lẩu涮shuàn
Bảng thực đơn chữ Hán treo trên tường trong quán mì ốc Liễu Châu
Bảng thực đơn (菜单) bằng chữ Hán trong một quán mì ốc (螺蛳粉) ở Liễu Châu, chụp năm 2019. Ảnh: N509FZ / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0

Nhóm 3: vị, độ cay và yêu cầu riêng

Độ cay là phần dễ gây bất ngờ nhất. Theo bài hướng dẫn đọc thực đơn của mychina.guide, 微辣 (cay nhẹ) vẫn có thể cay với người ăn nhạt, nên lần đầu hãy gọi 不辣 rồi tăng dần.

Tiếng ViệtChữ HánPinyin
Cay辣là
Cay nhẹ微辣wēilà
Cay vừa中辣zhōnglà
Rất cay特辣tèlà
Không cay不辣bú là
Tê (cảm giác tê râm ran của hoa tiêu)麻má
Chua酸suān
Ngọt甜tián
Mặn咸xián
Đắng苦kǔ
Thanh đạm, vị nhẹ, ít dầu mỡ清淡qīngdàn
Nhiều dầu mỡ, ngấy油腻yóunì
Đừng cho ngò rí不要香菜búyào xiāngcài
Dị ứng过敏guòmǐn

Ăn ở Trùng Khánh, Tứ Xuyên hay Hồ Nam thì cay nặng hơn các vùng khác; hai bài lẩu Trùng Khánh và món ngon Hồ Nam nên thử có cách chọn độ cay theo vùng.

Nhóm 4: thanh toán

Tiếng ViệtChữ HánPinyin
Tính tiền买单mǎidān
Thanh toán结账jiézhàng
Hóa đơn发票fāpiào
Gói mang về打包dǎbāo
Tiền mặt现金xiànjīn
Quét mã扫码sǎomǎ
Quẹt thẻ刷卡shuākǎ
Bao nhiêu tiền多少钱duōshao qián

Alipay và WeChat Pay được nhận ở hầu hết nhà hàng tại các thành phố; thẻ nước ngoài thường chỉ dùng được ở nhà hàng khách sạn quốc tế và một số chuỗi, tiền mặt dùng được ở khắp nơi (theo China Navigators, 03/2026).

Quầy thu ngân với thực đơn và bảng giấy phép chữ Hán trong một quán thịt heo ở Trung Quốc
Quầy thu ngân kèm thực đơn và bảng thông báo trong một quán chuyên món thịt heo ở Trung Quốc. Ảnh: Techyan / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0

Cách đọc tên món: nguyên liệu và cách nấu

Mười chữ chỉ nguyên liệu dưới đây xuất hiện trong phần lớn thực đơn.

Tiếng ViệtChữ HánPinyin
Thịt gà鸡肉jīròu
Thịt vịt鸭肉yāròu
Cá鱼yú
Thịt lợn猪肉zhūròu
Thịt bò牛肉niúròu
Thịt cừu (hoặc dê)羊肉yángròu
Tôm虾xiā
Đậu phụ豆腐dòufu
Rau xanh青菜qīngcài
Trứng gà鸡蛋jīdàn

Ghép hai nhóm, bạn đọc được tên món. Bảng dưới dùng các món có thật trong thực đơn nhà hàng:

Tên mónChữ HánPinyinCách tách nghĩa
Trứng xào cà chua西红柿炒鸡蛋xīhóngshì chǎo jīdàncà chua + xào + trứng
Thịt ba chỉ kho kiểu Đông Pha东坡肉dōngpōròutên gọi riêng + thịt
Gà xào lạc (đậu phộng) kiểu Tứ Xuyên宫保鸡丁gōngbǎo jīdīngtên gọi riêng + gà thái hạt lựu
Đậu phụ Tứ Xuyên cay tê麻婆豆腐mápó dòufutên gọi riêng + đậu phụ
Tôm nõn Long Tỉnh龙井虾仁lóngjǐng xiāréntrà Long Tỉnh + nhân tôm
Mì khô nóng Vũ Hán热干面règānmiànnóng + khô + mì
Bò nấu nước chua kiểu Quý Châu酸汤牛肉suāntāng niúròunước dùng chua + thịt bò
Đĩa mì khô nóng Vũ Hán (热干面), món thường gọi bằng tên chữ Hán trên thực đơn
Đĩa mì khô nóng Vũ Hán. Ảnh: Nature42 / Wikimedia Commons, CC0

Tên món Trung Quốc có hai kiểu: tên mô tả (西红柿炒鸡蛋 đọc là biết cà chua, xào, trứng) và tên gắn với người hoặc địa danh (东坡肉, 麻婆豆腐). Kiểu thứ hai không đoán được, nên nhờ nhân viên giải thích bằng 这个是什么?(zhège shì shénme, cái này là gì).

HSK 2
菜单
càidān
thực đơn
请给我菜单。
Qǐng gěi wǒ càidān.
Làm ơn cho tôi xem thực đơn.
推荐
tuījiàn
gợi ý, giới thiệu
有什么推荐的吗?
Yǒu shénme tuījiàn de ma?
Có món nào gợi ý không?
辣
là
cay
这个菜很辣。
Zhège cài hěn là.
Món này rất cay.
买单
mǎidān
tính tiền
服务员,买单。
Fúwùyuán, mǎidān.
Bạn ơi, tính tiền.
打包
dǎbāo
gói mang về
可以打包吗?
Kěyǐ dǎbāo ma?
Có gói mang về được không?

10 mẫu câu gọi món dùng ngay

两位。

Liǎng wèi.

Hai người.

请给我菜单。

Qǐng gěi wǒ càidān.

Làm ơn cho tôi xem thực đơn.

有什么推荐的吗?

Yǒu shénme tuījiàn de ma?

Có món nào gợi ý không?

我要这个。

Wǒ yào zhège.

Tôi lấy món này (vừa nói vừa chỉ vào ảnh).

请不要放香菜。

Qǐng búyào fàng xiāngcài.

Làm ơn đừng cho ngò rí.

微辣,谢谢。

Wēilà, xièxie.

Cay nhẹ thôi, cảm ơn.

我对花生过敏。

Wǒ duì huāshēng guòmǐn.

Tôi dị ứng lạc.

请再来一瓶啤酒。

Qǐng zài lái yì píng píjiǔ.

Làm ơn cho thêm một chai bia.

菜还没上。

Cài hái méi shàng.

Món vẫn chưa lên.

请买单。

Qǐng mǎidān.

Làm ơn tính tiền.

Hội thoại mẫu: gọi món ở một quán bình dân

Đoạn hội thoại ngắn dưới đây gom các câu ở trên thành một lượt gọi món từ lúc vào quán đến lúc tính tiền.

Người nóiChữ HánPinyinTiếng Việt
Nhân viên欢迎光临!几位?Huānyíng guānglín! Jǐ wèi?Chào mừng! Mấy người ạ?
Khách两位。Liǎng wèi.Hai người.
Nhân viên这是菜单。Zhè shì càidān.Đây là thực đơn.
Khách有什么推荐的吗?Yǒu shénme tuījiàn de ma?Có món nào gợi ý không?
Nhân viên我们的招牌菜是红烧肉。Wǒmen de zhāopáicài shì hóngshāoròu.Món đặc trưng của quán là thịt kho nước tương.
Khách好,来一个。请不要放香菜。Hǎo, lái yí ge. Qǐng búyào fàng xiāngcài.Vâng, cho một phần. Làm ơn đừng cho ngò rí.
Nhân viên好的,还要别的吗?Hǎo de, hái yào bié de ma?Vâng, còn gọi gì nữa không ạ?
Khách一份青菜,两碗米饭。Yí fèn qīngcài, liǎng wǎn mǐfàn.Một phần rau xanh, hai bát cơm.
Nhân viên好的。Hǎo de.Vâng ạ.
Khách请买单。Qǐng mǎidān.Làm ơn tính tiền.
Nhân viên一共八十五块。Yígòng bāshíwǔ kuài.Tổng cộng tám mươi lăm tệ.
Bò nấu nước chua 酸汤牛肉 kiểu Quý Châu, thường ăn dạng lẩu, một món có tên mô tả dễ đọc trên thực đơn
Bò nấu nước chua (酸汤牛肉) kiểu Quý Châu, thường ăn dạng lẩu. Ảnh: Leeinm / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0

Mẹo đưa chữ cho nhân viên khi nói không được

Phát âm sai thanh điệu dễ khiến nhân viên nghe thành món khác; chữ Hán thì không bị hiểu nhầm. Chuẩn bị sẵn vài dòng trong ghi chú điện thoại là cách đơn giản nhất.

Bộ từ nền tảng cho cả chuyến đi nằm ở bài từ vựng tiếng Trung đi du lịch; nếu đi tàu giữa các thành phố, xem tiếp tiếng Trung ở ga tàu cao tốc. Muốn có thêm cụm gọi món ở một khu phố cụ thể, bài tiếng Trung gọi món ở Tây An có từ vựng khu Hồi Dân phố.

Câu hỏi thường gặp

Sau bữa ăn, nếu ra chợ hay phố mua đồ, mẫu câu hỏi giá và mặc cả có trong bài tiếng Trung khi mua sắm và trả giá.

Gọi món tiếng Trung nói thế nào?

Cách gọi đơn giản nhất là nói 我要这个 (wǒ yào zhège, tôi lấy món này) và chỉ vào ảnh hoặc dòng chữ trên thực đơn. Muốn nói tên món thì dùng 我要 + tên món, ví dụ 我要西红柿炒鸡蛋。

Tính tiền tiếng Trung là gì?

Tính tiền tiếng Trung là 买单 (mǎidān), cũng có thể nói 结账 (jiézhàng). Vừa gọi nhân viên vừa nói 请买单 (qǐng mǎidān) là cách lịch sự.

Muốn ăn không cay nói thế nào bằng tiếng Trung?

Nói 不辣 (bú là) hoặc 不要辣 (búyào là), nghĩa là không cay. Nếu chỉ muốn ít cay thì nói 微辣 (wēilà). Quán Tứ Xuyên, Trùng Khánh, Hồ Nam nên nói trước khi gọi món.

Đọc thực đơn tiếng Trung có khó không?

Không khó nếu nắm hai nhóm chữ: cách nấu (炒, 蒸, 煮…) và nguyên liệu (鸡, 鱼, 牛肉…). Hầu hết tên món mô tả đều đọc được bằng cách ghép hai nhóm này; riêng tên món gắn với người hoặc địa danh thì cần hỏi nhân viên.

Thông tin cập nhật tháng 10/2026. Cách gọi món qua mã QR và hình thức thanh toán thay đổi theo từng quán và thành phố.

Học tiếng Trung mỗi ngàycùng 5P TIẾNG TRUNG

Mẹo ngữ pháp, từ vựng, chữ Hán và bài luyện đọc ngắn, miễn phí trên kênh 5P.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *